Giỏ thuốc

Siro Saferon 50mg/5ml trị thiếu máu, thiếu sắt

Siro Saferon 100ml là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Glenmark - Ấn Độ. Thành phần chính là phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose tương đương sắt nguyên tố 50mg. Thuốc được chỉ định điều trị chứng thiếu sắt tiềm ấn và thiếu máu thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt trước, trong và sau khi mang thai và dự phòng thiếu sắt ở trẻ em.

Thuốc Saferon được bào chế dưới dạng sirô và được đóng gói theo quy cách hộp 1 chai 100ml.

(Có sẵn)
Số lượng

1. Thành phần

Mỗi 5 ml (1 thìa cà phê) si rô chứa:

  • Hoạt chất: Phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose tương đương sắt nguyên tố 50mg.
  • Tá dược: methyl paraben, propyl paraben, dung dịch Sorbitol 70%, hương liệu (Honey Dew Melon S3673, Passion fruit F1241, Creamy Milk Toffee), nước tinh khiết vđ.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị chứng thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt trước, trong và sau khi mang thai (trong thời gian cho con bú).
  • Đảm bảo lượng sắt khuyến cáo ăn vào hàng ngày (RDA) để dự phòng thiếu sắt ở trẻ em.

3. Cách dùng - Liều dùng

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.

Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên uống si rô Saferon trong hoặc ngay sau khi ăn.

Trong trường hợp thấy có thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

Liều SaferonThiếu sắt rõ rệtThiếu sắt tiềm ẩnĐiều trị dự phòng
Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi)2,5 - 5 ml/ngày  
Trẻ em 1-12 tuổi5-10 ml/ngày2,5 - 5 ml/ngày 
Trẻ em > 12 tuổi, người lớn, phụ nữ cho con bú10-20 ml/ngày5-10 ml/ngày 
Phụ nữ có thai20-30 ml/ngày10 ml/ngày5-10 ml/ngày

- Quá liều

Trong trường hợp dùng quá liều, chưa thấy có các báo cáo về bị ngộ độc hay tích trữ quá nhiều sắt.

4. Chống chỉ định

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thiếu máu không do thiếu sắt.

Bệnh nhân có bệnh về dự trữ sắt hoặc đồng hóa sắt.

Hội chứng thừa sắt hoặc quá tải sắt.

5. Tác dụng phụ

Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chỉ nên dùng thuốc sau 13 tuần đầu của thai kỳ.

Phân loại thai kỳ A.

Các nghiên cứu trên khả năng sinh sản của động vật cho thấy thuốc không gây tác hại trên bào thai. Các nghiên cứu có kiểm soát trên những phụ nữ mang thai sau 3 tháng đầu của thai kỳ cũng cho thấy thuốc không gây tác hại trên người mẹ và thai nhi. Chưa có bằng chứng nào về nguy cơ trên những phụ nữ sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ, và chắc chắn thuốc không gây tác hại trên bào thai.

Phụ nữ cho con bú

Sữa mẹ chứa sắt ở dạng liên kết với lactoferrin.

Vẫn chưa thể biết được lượng sắt từ thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ cho con bú sử dụng thuốc sẽ không gây tác hại nào đối với trẻ đang bú mẹ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sỹ.

- Tương tác thuốc

Chưa quan sát thấy bất kỳ tương tác thuốc nào. Do sắt trong Saferon ở dạng phức hợp nên hầu như không xảy ra các tương tác giữa ion sắt với các thành phần của thức ăn (như phytin, oxalat, tanin, v.v...) và các thuốc uống cùng khác (tetracyclin, các thuốc kháng acid).

Saferon không gây thay đổi màu răng.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Trong những nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng vị đôi (55Fe và 59Fe) cho thấy sự hấp thu sắt dưới dạng haemoglobin trong hồng cầu tỉ lệ nghịch với liều dùng (liều càng cao thì sự hấp thu càng thấp). Các kết quả thống kê cho thấy có sự tương quan giữa mức độ thiếu hụt sắt và lượng sắt được hấp thu (sự thiếu hụt càng cao thì sự hấp thu càng nhiều). Sắt được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng và hỗng tràng. Lượng sắt không được hấp thu sẽ được đào thải qua phân. Sự đào thải sắt qua sự bong tróc của tế bào biểu mô đường tiêu hóa và qua da, cũng như tuyến mồ hôi, mật, và nước tiểu khoảng 1 mg sắt/ngày.

Đối với phụ nữ, lượng sắt bị mất đi trong chu kỳ kinh nguyệt cũng cần được tính đến.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhân của sắt (III) hydroxid đa nhân được bao phủ bề mặt bằng một lượng phân tử polymaltose không cùng hóa trị liên kết với nhau, tạo thành phức hợp có khối lượng phân tử khoảng 50 kD, lớn đến mức khuếch tán qua màng niêm mạc, nhỏ hơn khoảng 40 lần so với hexaqua-iron(II) [Fe(H20)6]2+. Phức hợp này bền vững và không giải phóng ion sắt ở các điều kiện sinh lý. sắt trong nhân của phân tử đa nhân này được gắn kết trong một cấu trúc tương tự như cấu trúc của ferritin về mặt sinh lý học. Nhờ sự tương tự này, phức hợp sắt (III) được hấp thu theo cơ chế hấp thu chủ động. Bằng cách trao đổi phối tử cạnh tranh, bất cứ protein gắn sắt nào trong dịch tiêu hóa và trên bề mặt của tế bào biểu mô sẽ nhận lấy sắt (III). Sắt (III) được hấp thu và dự trữ chủ yếu ở gan, nơi mà nó gắn với ferritin. Sau đó, trong tủy xương, nó sẽ được tích hợp vào haemoglobin.

Phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose không có tính oxy hóa như muối sắt (II). Sự oxy hóa đối với các lipoprotein như lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) cũng giảm. Si rô chứa phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose không gây thay đổi màu răng.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

- Hạn dùng

30 tháng kể từ ngày sản xuất. 

- Nhà sản xuất

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ. Thuốc kê toa bắt buộc phải sử dụng theo toa Bác sĩ kê cho riêng bạn.

Thêm đánh giá của bạn

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Vui lòng đăng nhập để viết đánh giá!

Tải ảnh lên

Có vẻ như chưa có đánh giá nào.

Dược sĩ Lê Thị Phương Thảo

Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Lê Thị Phương Thảo

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại Học với gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành Dược, có kinh nghiệm xây dựng, triển khai và kiểm soát hoạt động chuyên môn dược, quản lý cung ứng thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược, đấu thầu và đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Y tế. Nắm vững kiến thức Dược lý - Dược lâm sàng. Luôn đề cao tính chính xác, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong mọi hoạt động chuyên môn, hướng đến mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và tối ưu hiệu quả điều trị cho người bệnh

Support Hotline
038 438 6889
Trang web này hiện đang sử dụng cookie. Cookie được dùng để giúp ích trong việc nâng cao trải nghiệm của người dùng và chất lượng của trang web. Nếu bạn đồng ý với chính sách quyền riêng tư của chúng tôi, vui lòng nhấp vào nút "Chấp nhận" để tiếp tục sử dụng trang web. Bạn có thể xem chi tiết tại đây